Thiên Sơn
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Danh từ riêng:
- Tên một dãy núi lớn ở Trung Quốc: "Thiên Sơn" là tên gọi của một dãy núi hùng vĩ, nằm ở khu vực Trung Á, thuộc lãnh thổ Trung Quốc ngày nay. Tên gọi này có nghĩa là "núi trời", thể hiện sự cao lớn, hùng vĩ.
- Địa danh lịch sử: Trong lịch sử và văn chương, "Thiên Sơn" thường xuất hiện như một địa danh biên cương xa xôi, nơi diễn ra các cuộc chinh chiến hoặc là ranh giới tự nhiên.
Ví dụ sử dụng
- Danh từ riêng:
- Dãy Thiên Sơn trải dài qua nhiều tỉnh của Trung Quốc.
- Trong thơ Đường, Thiên Sơn thường được nhắc đến như một nơi heo hút, lạnh giá.
Các cách sử dụng nâng cao
- "Thiên Sơn tuyết liên": Một cụm từ thường dùng trong văn chương và y học cổ truyền, chỉ một loại hoa sen tuyết quý hiếm mọc trên dãy Thiên Sơn, tượng trưng cho sự thuần khiết, cao quý và khó với tới.
- "Bạch mã Thiên Sơn": Hình ảnh trong thơ ca, thường gợi lên một bức tranh đẹp nhưng đượm buồn về một chàng trai cưỡi ngựa trắng vượt núi Thiên Sơn, biểu tượng cho sự ly biệt hoặc hành trình gian nan.
Biến thể và từ liên quan
- Thiên Lĩnh: Một tên gọi khác hoặc cách gọi liên quan chỉ những dãy núi cao, trùng điệp.
- Thiên Hà: Sông Ngân Hà, cũng sử dụng yếu tố "thiên" (trời) để chỉ sự kỳ vĩ, thuộc về bầu trời.
Từ đồng nghĩa
- Núi cao: Chỉ chung những ngọn núi có độ cao lớn.
- Hùng sơn: Núi hùng vĩ, lớn (thường dùng trong văn chương).
Thành ngữ, điển tích liên quan
- "Thiên Sơn vạn thủy" (Núi ngàn sông vạn): Thành ngữ chỉ một hành trình vô cùng xa xôi, cách trở, đầy núi non sông nước hiểm trở.
- Điển tích "Tiết Đinh Quý bắn tên ở Thiên Sơn": Chỉ việc tướng quân Tiết Nhân Quý (hay Tiết Đinh Quý) đời Đường ba lần bắn tên khi tới núi Thiên Sơn khiến quân giặc phải khiếp sợ tan rã. Điển tích này thường được dùng để ca ngợi uy danh, sức mạnh áp đảo của một vị tướng tài, có thể dẹp yên giặc ngoại xâm chỉ bằng uy vũ.
- Tên một dãy núi ở Thiên Sơn (Trung Quốc). Tiết Đinh Quý đời Đường đem quân đi đánh giặc Thiết Lặc, đến Thiên Sơn bắn 3 phát tên mà quân giặc phải tan